Tạp chí Nghiên cứu Y học最新文献

筛选
英文 中文
Ứng dụng hệ thống cảnh báo thần kinh trong phẫu thuật u trong tủy tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức 在您的国家,您可以通过电话、传真或电子邮件的方式与我们联系。
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2332
Trần Sơn Tùng, Dương Đại Hà, Lê Hồng Nhân
{"title":"Ứng dụng hệ thống cảnh báo thần kinh trong phẫu thuật u trong tủy tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức","authors":"Trần Sơn Tùng, Dương Đại Hà, Lê Hồng Nhân","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2332","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2332","url":null,"abstract":"Cùng với những tiến bộ mới nhất trong kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thần kinh và kỹ thuật vi phẫu, việc phẫu thuật cắt bỏ khối u tủy sống vẫn còn là một thách thức đối với phẫu thuật viên. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển và tiến bộ trong phương pháp theo dõi thần kinh trong mổ (IONM) ngày nay dần dần đã trở thành một phương pháp hỗ trợ quan trọng trong việc theo dõi sinh lý điện dẫn truyền thần kinh nhất là đối với các tổn thương nội tủy, trong đó có u trong tủy. Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1/2022 đến tháng 2/2024 với 39 bệnh nhân được chẩn đoán là u trong tủy sống. Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 36,64, tỷ lệ lấy hết u là 61,5%. Điện sinh lý dẫn truyền cảm giác (SSEP) cho độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 64% và 82%. Điện sinh lý dẫn truyền vận động (MEP) cho độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 100% và 92%. Chúng tôi đưa ra kết quả trong nghiên cứu này để làm nổi bật và nâng cao kiến thức về theo dõi thần kinh trong mổ và tầm quan trọng của ứng dụng hệ thống này nằm nâng cao hiệu quả phẫu thuật.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"43 19","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141107678","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Hiệu quả điều trị bệnh nấm da thân mức độ vừa và nặng bằng uống terbinafine so với uống griseofulvin 您现在可以使用特比萘芬,也可以使用鬼臼毒素。
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2306
Phạm Thị Minh Phương, Vũ Thị Mùi, Nguyễn Thị Hà Vinh, Lê Hữu Doanh, Trần Thị Thanh Huyền
{"title":"Hiệu quả điều trị bệnh nấm da thân mức độ vừa và nặng bằng uống terbinafine so với uống griseofulvin","authors":"Phạm Thị Minh Phương, Vũ Thị Mùi, Nguyễn Thị Hà Vinh, Lê Hữu Doanh, Trần Thị Thanh Huyền","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2306","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2306","url":null,"abstract":"Thử nghiệm lâm sàng mở, có nhóm chứng trên 60 bệnh nhân bị bệnh nấm da thân mức độ vừa đến nặng nhằm so sánh hiệu quả điều trị giữa terbinafine uống và griseofulvin uống. Kết quả cho thấy sau 2 tuần điều trị, nhóm terbinafine có hiệu quả cao hơn nhóm griseofulvin với tỉ lệ khỏi bệnh hoàn toàn tương ứng là 70% và 10%, tỉ lệ không thay đổi tương ứng là 0% và 30%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Sau 4 tuần điều trị, nhóm griseofulvin có tỉ lệ tái phát cao hơn nhóm terbinafine, tương ứng là 46,7% và 0% với p < 0,05. Tỉ lệ tác dụng phụ của hai nhóm khá thấp và tương đương nhau (nhóm terbinafine là 0,03% và nhóm griseofulvin là 0,06%).","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"48 35","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141102960","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Đánh giá tác dụng kích thích mọc tóc của cao chiết cỏ nhọ nồi trên động vật thực nghiệm Đánh峽谷是一個壯麗的峽谷,它是一個壯麗的峽谷,它是一個壯麗的峽谷,它是一個壯麗的峽谷,它是一個壯麗的峽谷,它是一個壯麗的峽谷,它是一個壯麗的峽谷,它是一個壯麗的峽谷,它是一個壯麗的峽谷。
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2321
Trần Thị Hồng Ngọc, Đỗ Thị Hồng Khánh, Hồ Mỹ Dung, Nguyễn Thái Hà Dương, Trần Tiến Đạt, Bùi Thị Mỹ Hằng, Mai Phương Thanh, Phan Hồng Minh
{"title":"Đánh giá tác dụng kích thích mọc tóc của cao chiết cỏ nhọ nồi trên động vật thực nghiệm","authors":"Trần Thị Hồng Ngọc, Đỗ Thị Hồng Khánh, Hồ Mỹ Dung, Nguyễn Thái Hà Dương, Trần Tiến Đạt, Bùi Thị Mỹ Hằng, Mai Phương Thanh, Phan Hồng Minh","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2321","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2321","url":null,"abstract":"Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng kích thích mọc tóc của cao chiết cỏ nhọ nồi (CCCNN) trên động vật thực nghiệm. Chuột cống trắng chủng Wistar được cạo lông và tiêm màng bụng cyclophosphamid liều 150 mg/kg để gây mô hình ức chế mọc lông. Chuột cống trắng được chia ngẫu nhiên thành 5 lô gồm lô chứng sinh học, lô mô hình, lô chứng dương (uống finasterid), các lô uống cao chiết cỏ nhọ nồi liều 50 mg/kg và 150 mg/kg. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm mức độ rụng lông và chiều dài sợi lông sau ngày 19, ngày 26 và hình ảnh đại thể, vi thể vùng cạo lông. Kết quả cho thấy cao chiết cỏ nhọ nồi liều 50 mg/kg và 150 mg/kg có tác dụng kích thích mọc lông, tăng chiều dài sợi lông và phát triển nang lông đáng kể so với lô mô hình. Như vậy, cao chiết cỏ nhọ nồi có tác dụng kích thích mọc lông trên chuột cống trắng được gây mô hình rụng lông bằng cylophosphamid.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"59 12","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141102577","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
So sánh hiệu quả giữa kỹ thuật microfluidic và thang nồng độ trong chuẩn bị tinh trùng ở các trường hợp làm thụ tinh trong ống nghiệm 因此,微流控技术和微流体技术的发展是一个长期的过程。
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2341
Đỗ Thùy Hương, Đỗ Thị Minh Tâm, N. Hòa, Nguyễn Mạnh Hà, Hồ Sỹ Hùng, Hồ Nguyệt Minh
{"title":"So sánh hiệu quả giữa kỹ thuật microfluidic và thang nồng độ trong chuẩn bị tinh trùng ở các trường hợp làm thụ tinh trong ống nghiệm","authors":"Đỗ Thùy Hương, Đỗ Thị Minh Tâm, N. Hòa, Nguyễn Mạnh Hà, Hồ Sỹ Hùng, Hồ Nguyệt Minh","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2341","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2341","url":null,"abstract":"Nghiên cứu thử nghiệm so sánh trên 71 mẫu tinh dịch của các cặp vợ chồng làm thụ tinh trong ống nghiệm để đánh giá chất lượng tinh trùng trước và sau xử lý bằng 2 phương pháp: microfluidic và thang nồng độ. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng để so sánh kết quả tạo phôi, tỷ lệ có thai giữa nhóm chuẩn bị tinh trùng bằng microfluidic và thang nồng độ. 92 cặp vợ chồng có chỉ định làm thụ tinh trong ống nghiệm vào nghiên cứu được phân nhóm ngẫu nhiên vào hai nhóm. Nhóm 1 là nhóm can thiệp, sử dụng kỹ thuật microfluidic để chuẩn bị tinh trùng, nhóm 2 là nhóm chứng, sử dụng kỹ thuật thang nồng độ để chuẩn bị tinh trùng. Kết quả cho thấy: (1) so với thang nồng độ, chất lượng tinh trùng thu được sau microfluidic: tương đương về các thông số: mật độ, tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới, tỷ lệ thu hồi tinh trùng và tỷ lệ thu hồi tinh trùng tiến tới. Có tỷ lệ sống tốt hơn (97,9% so với 96,2%; p = 0,0009), tỷ lệ DFI thấp hơn (0,64 so với 2,3; p = 0,0028). (2) So với thang nồng độ, kết quả tạo phôi và tỷ lệ có thai của nhóm chuẩn bị tinh trùng bằng microfluidic: không có sự khác biệt về tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ tạo phôi, tỷ lệ phôi tốt + khá và tỷ lệ có thai của lần chuyển phôi đầu tiên trong chu kỳ chọc trứng. Như vậy, microfluidic làm giảm tỷ lệ DFI tinh trùng tốt hơn đáng kể so với phương pháp thang nồng độ. Tuy nhiên, không có sự khác biệt về tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ tạo phôi, tỷ lệ phôi tốt cũng như tỷ lệ có thai giữa nhóm microfluidic và nhóm thang nồng độ.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"104 4","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141105870","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Vai trò cộng hưởng từ khuếch tán trong đánh giá độ mô học ung thư nội mạc tử cung trước phẫu thuật 您可以从您的网站上了解更多信息。
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2331
N. Thị, Trần Thị Lê Trang, Dương Đức Hữu
{"title":"Vai trò cộng hưởng từ khuếch tán trong đánh giá độ mô học ung thư nội mạc tử cung trước phẫu thuật","authors":"N. Thị, Trần Thị Lê Trang, Dương Đức Hữu","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2331","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2331","url":null,"abstract":"Nghiên cứu nhằm xác định vai trò của chụp cộng hưởng từ khuếch tán định lượng trong dự báo độ mô học của ung thư biểu mô tuyến dạng nội mạc tử cung trước phẫu thuật. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 57 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạng nội mạc tử cung từ 01/2022 đến 05/2023 tại Bệnh viện K. Tuổi mắc bệnh trung bình là 60,4. Mô học xếp độ 1, 2 và 3 có tỷ lệ lần lượt là 45,6%, 36,8% và 17,5%. Trị số trung bình trên ADC là 0,723 x 10-3 mm2/s. Trị số trung bình trên ADC của ung thư biểu mô tuyến dạng nội mạc xếp độ 1, độ 2 và độ 3 lần lượt là 0,738, 0,716 và 0,698 (x 10-3 mm2/s), p < 0,05. Sử dụng đường cong ROC trong chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến dạng nội mạc xếp độ 1 và độ 3 cho diện tích dưới đường cong AUC lần lượt là 0,791 và 0,823. Chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến dạng nội mạc độ 1 ở ngưỡng 0,7295 x 10-3 mm2/s, có độ nhạy 61,5% và độ đặc hiệu 90,3%. Chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến dạng nội mạc độ 3 ở ngưỡng 0,7185 x 10-3mm2/s, có độ nhạy 100% và độ đặc hiệu 59,6%.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"102 5","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141105998","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Độ nhạy của tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019, SLICC 2012 và ACR 1997 trong chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em 喬治在EULAR/ACR2019、SLICC2012和ACR1997中都禁止罹患红斑狼疮。
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2275
Mai Thành Công, Trịnh Bình Minh, Phạm Thị Phương Thảo, Trần Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Thúy Liên, Phạm Văn Đếm, Nguyễn Thành Nam
{"title":"Độ nhạy của tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019, SLICC 2012 và ACR 1997 trong chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em","authors":"Mai Thành Công, Trịnh Bình Minh, Phạm Thị Phương Thảo, Trần Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Thúy Liên, Phạm Văn Đếm, Nguyễn Thành Nam","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2275","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2275","url":null,"abstract":"Nghiên cứu cắt ngang trên 83 bệnh nhi được chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống mới tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2021 đến hết tháng 12/2023 nhằm so sánh độ nhạy của tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019, SLICC 2012, ACR 1997 và một số yếu tố liên quan trong chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống ở trẻ em. Độ nhạy của tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019, SLICC 2012, ACR 1997 trong chẩn đoán lupus ở nhóm nghiên cứu là lần lượt là 100%, 95,2%, 65,1%. Độ nhạy của tiêu chuẩn ACR 1997 ở nhóm bệnh nhân có ≥ 2 biểu hiện lâm sàng (75,7%), biểu hiện huyết học (78,9%), biểu hiện da niêm mạc (90,2%), biểu hiện thanh mạc (94,4%) và tổn thương thận (83,0%) cao hơn tương ứng so với nhóm có 1 biểu hiện lâm sàng (7,7%), không có bất thường huyết học (53,3%), không có biểu hiện da niêm mạc (40,5%), không có biểu hiện thanh mạc (56,9%) và không tổn thương thận (33,3%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,05.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"12 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141104359","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Một số yếu tố liên quan đến thời gian cửa-kim ở bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị tiêu huyết khối tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nghệ An 您可以在此向您的家人和朋友致以最崇高的敬意。
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2291
Hồ Sỹ Dương, Đặng Trung Anh, Nguyễn Ngọc Hóa, H. Hải
{"title":"Một số yếu tố liên quan đến thời gian cửa-kim ở bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị tiêu huyết khối tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nghệ An","authors":"Hồ Sỹ Dương, Đặng Trung Anh, Nguyễn Ngọc Hóa, H. Hải","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2291","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2291","url":null,"abstract":"Nghiên cứu nhằm mô tả thời gian cửa-kim, là thời gian từ khi bệnh nhân tiếp cận hệ thống y tế đến khi bệnh nhân được dùng thuốc tiêu huyết khối, ở các bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp và một số yếu tố liên quan đến khoảng thời gian này. Đây là nghiên cứu mô tả được thực hiện tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An trên 219 bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị tiêu huyết khối. Phân tích số liệu bằng cách chia đối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm: nhóm có thời gian cửa-kim dưới 60 phút và nhóm có thời gian cửa-kim từ 60 phút trở lên. Kết quả cho thấy trong khoảng thời gian nghiên cứu, tỉ lệ bệnh nhân có thời gian cửa-kim dưới 60 phút là 69,4%. Một số yếu tố như đến viện muộn hơn, thời gian nhập viện - thăm khám ngắn hơn là các yếu tố liên quan độc lập đến thời gian cửa-kim ngắn dưới 60 phút.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"11 6","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141106812","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Phẫu thuật nội soi cắt thận do ung thư biểu mô tế bào thận kích thước lớn trên 10cm (T3a): Ca lâm sàng và điểm lại y văn
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2262
Trần Quế Sơn, Nguyễn Toàn Thắng, Trần Hiếu Học, Trần Thị Thu Hương, Đỗ Quốc Việt, Đỗ Trung Kiên
{"title":"Phẫu thuật nội soi cắt thận do ung thư biểu mô tế bào thận kích thước lớn trên 10cm (T3a): Ca lâm sàng và điểm lại y văn","authors":"Trần Quế Sơn, Nguyễn Toàn Thắng, Trần Hiếu Học, Trần Thị Thu Hương, Đỗ Quốc Việt, Đỗ Trung Kiên","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2262","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2262","url":null,"abstract":"Với kỹ năng của bác sĩ phẫu thuật ngày càng tốt, sử dụng phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt thận triệt căn các khối u thận lớn và tiến triển cục bộ (T3a) đang được ưa thích trong thực hành. Có rất ít nghiên cứu báo cáo kết quả phẫu thuật ở những nhóm người bệnh như vậy. Mục đích của thông báo là trình bày kỹ thuật mổ và bàn luận một số vấn đề liên quan đến mổ nội soi ở bệnh nhân có khối u thận lớn. Bệnh nhân nữ 43 tuổi, đi khám vì đau tức và sờ thấy khối ở mạng sườn trái. Chụp cắt lớp vi tính thấy khối u thận trái T3 (88x102x87 mm), có hạch rốn thận. Chúng tôi sử dụng 4 trocar (1 trocar-10mm, 1 trocar-12mm và 2 trocar-5mm); dùng Ligasure phẫu tích; kẹp cuống thận, niệu quản bằng hem-o-lok. Bệnh phẩm lấy qua đường rạch da dài 13 cm đường trắng bên. Thời gian mổ là 170 phút. Lượng máu bị mất trong mổ không đáng kể. Người bệnh ăn đường miệng sau mổ một ngày và xuất viện vào ngày thứ 7, không có biến chứng. Tổng quan y văn cho thấy, PTNS cắt thận do u thận T2-T3a là khả thi và đạt được kết quả triệt căn, giảm đau, ít mất máu. Nhưng đây là một kỹ thuật khó, phải được thực hiện bởi các phẫu thuật viên có kinh nghiệm và chuyên sâu.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"50 40","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141103311","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Thử nghiệm đo lường nồng độ phơi nhiễm bụi PM2.5 cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh 还记得PM2.5对健康的影响吗?
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2283
Tran Nguyen Anh Thu, Vũ Khánh Linh, Huyền Trần Khánh, Phan Thị Thanh Thủy, Vũ Anh Tuấn, L. Hương, Hồ Hoàng Vũ, Trần Ngọc Thanh Đặng
{"title":"Thử nghiệm đo lường nồng độ phơi nhiễm bụi PM2.5 cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh","authors":"Tran Nguyen Anh Thu, Vũ Khánh Linh, Huyền Trần Khánh, Phan Thị Thanh Thủy, Vũ Anh Tuấn, L. Hương, Hồ Hoàng Vũ, Trần Ngọc Thanh Đặng","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2283","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2283","url":null,"abstract":"Nghiên cứu nhằm đo lường nồng độ bụi PM2.5 phơi nhiễm cá nhân theo các nhóm yếu tố: đặc điểm nhân khẩu học, địa điểm, phương tiện di chuyển, hoạt động, tình trạng thông khí, chất lượng không khí. Nghiên cứu thử nghiệm theo dõi dọc thực hiện trên 36 tình nguyện viên tại TP. Hồ Chí Minh cho thấy nồng độ bụi PM2.5 trung vị là 14 µg/m3. Phơi nhiễm PM2.5 cá nhân cao hơn vào ban ngày và những ngày cuối tuần. Đối với các địa điểm trong nhà, nồng độ bụi PM2.5 cao nhất được ghi nhận ở tiệm cắt tóc hoặc các salon làm đẹp (33 µg/m3), công ty hoặc xí nghiệp sản xuất (28 µg/m3) và nhà hàng quán ăn (22 µg/m3) (p < 0,001). Ăn uống, thờ cúng, mua sắm, nấu ăn và di chuyển trên đường cho thấy mức phơi nhiễm bụi PM2.5 cao nhất trong các hoạt động (từ 17,5 đến 21,5 µg/m3). Nhìn chung, nồng độ phơi nhiễm bụi PM2.5 cá nhân ở mức cao, đặc biệt khi tiếp xúc với tác nhân khói, bụi và các hoạt động liên quan đến ăn uống, thờ cúng.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"55 3","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141106541","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi thùy ở trẻ em tại Khoa Nội Nhi tổng hợp, Bệnh viện E ĐcăiĐăm'sàng,guyênvi khuẩn gây viêm phổi thùy tr ở em tại Khoa Nội Nhi tổng hợp, Bệh viện E
Tạp chí Nghiên cứu Y học Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2282
Đào Thúy Quỳnh, Trương Văn Quý, Nguyễn Thị Hường, Lê Văn Mạnh, Chu Thị Thanh Hoa
{"title":"Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi thùy ở trẻ em tại Khoa Nội Nhi tổng hợp, Bệnh viện E","authors":"Đào Thúy Quỳnh, Trương Văn Quý, Nguyễn Thị Hường, Lê Văn Mạnh, Chu Thị Thanh Hoa","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2282","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2282","url":null,"abstract":"Viêm phổi thùy là bệnh lý khá thường gặp ở trẻ em và có thể gây ra các biến chứng nặng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 125 bệnh nhân từ 2 tháng đến 15 tuổi chẩn đoán viêm phổi thùy điều trị nội trú tại Khoa Nội Nhi Tổng hợp Bệnh viện E. Kết quả: Tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là: 62,4 ± 35,68 tháng. Tỷ lệ nam/nữ là 1/1. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là: ho, sốt, thở nhanh, ran tại phổi. Vị trí tổn thương trên phim X-quang phổi thường là thùy dưới phổi phải. Căn nguyên gây viêm phổi thùy chiếm tỷ lệ cao nhất là Mycoplasma pneumoniae với 70,4%, tiếp theo là Streptococcus pneumoniae với 12%. Kết luận: Viêm phổi thùy là bệnh lý khá phổ biến và khó chẩn đoán, hay gặp ở nhóm trẻ lớn hơn. Nên chụp Xquang tim phổi với tất cả các trường hợp nghi ngờ tránh bỏ sót bệnh nhân. Căn nguyên hay gây viêm phổi thùy chủ yếu là Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. Vì vậy, kháng sinh để điều trị nên tập trung vào căn nguyên này.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"52 43","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141103193","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
0
×
引用
GB/T 7714-2015
复制
MLA
复制
APA
复制
导出至
BibTeX EndNote RefMan NoteFirst NoteExpress
×
提示
您的信息不完整,为了账户安全,请先补充。
现在去补充
×
提示
您因"违规操作"
具体请查看互助需知
我知道了
×
提示
确定
请完成安全验证×
相关产品
×
本文献相关产品
联系我们:info@booksci.cn Book学术提供免费学术资源搜索服务,方便国内外学者检索中英文文献。致力于提供最便捷和优质的服务体验。 Copyright © 2023 布克学术 All rights reserved.
京ICP备2023020795号-1
ghs 京公网安备 11010802042870号
Book学术文献互助
Book学术文献互助群
群 号:604180095
Book学术官方微信
小红书