Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang最新文献

筛选
英文 中文
Ảnh hưởng của nồng độ chất hỗ trợ tạo keo đến độ ổn định của dung dịch nano bạc sả ỗ tợ tạo đđộn ổn định của dung dịch nano bạc sảả
Lương Thị Tú Uyên, Vũ Ngọc Bội, Nguyễn Thanh Quảng, Lương Quý Phương, Nguyễn Thị Như Thảo, Nguyễn Thị Mỹ Trang, Phạm Trung Sản, Đặng Xuân Cường
{"title":"Ảnh hưởng của nồng độ chất hỗ trợ tạo keo đến độ ổn định của dung dịch nano bạc sả","authors":"Lương Thị Tú Uyên, Vũ Ngọc Bội, Nguyễn Thanh Quảng, Lương Quý Phương, Nguyễn Thị Như Thảo, Nguyễn Thị Mỹ Trang, Phạm Trung Sản, Đặng Xuân Cường","doi":"10.53818/jfst.01.2020.334","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2020.334","url":null,"abstract":"    Bài báo này công bố về nghiên cứu xác định chất và nồng độ chất hỗ trợ tạo keo trong quá trình chế tạo dung dịch keo nano bạc sả. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu bổ sung các chất hỗ trợ tạo keo với nồng độ khác nhau: PVP (Polyvinylpyrrolidone) và PVA (Polyvinylalcohol 500) với nồng độ thay đổi: 0,15%, 0,3%, 0,45% và 0,6%; Chitosan với nồng độ thay đổi: 0,05%, 0,1%, 0,15% và 0,3% vào dung dịch nano bạc sả. Kết quả cho thấy sử dụng chất hỗ trợ tạo keo PVA với nồng độ 0,3% thì dung dịch nano bạc sả có độ hấp thụ quang cao nhất, thể hiện dung dịch keo nano bạc sả hình thành thể keo bền và có độ ổn định nhất. \u0000Từ khóa: Chitosan, PVA, PVP, dung dịch nano bạc sả.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":" 5","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2020-03-30","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141220061","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Phát triển thương hiệu du lịch biển Cửa Lò 在 "弘扬中华文化 "活动中的发言
Phan Thảo Nguyên
{"title":"Phát triển thương hiệu du lịch biển Cửa Lò","authors":"Phan Thảo Nguyên","doi":"10.53818/jfst.01.2020.344","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2020.344","url":null,"abstract":"     Đối với ngành du lịch, việc xây dựng thương hiệu có tầm quan trọng đặc biệt và quyết định sức hấp dẫn cũng như khả năng cạnh tranh của điểm đến. Thương hiệu cũng là yếu tố đặc biệt quan trọng, góp phần tăng lợi thế cạnh tranh, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Những năm qua, hoạt động du lịch Cửa Lò đã có những bước chuyển mình và đạt được những kết quả quan trọng nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập. Bài báo này phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, phát triển thương hiệu biển Cửa Lò, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển thương hiệu du lịch biển Cửa Lò. \u0000Từ khóa: Thương hiệu, du lịch, biển, Cửa Lò.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":" 23","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2020-03-30","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141219920","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Dẫn liệu thành phần loài cá ở hồ Tân Giang, tỉnh Ninh Thuận Dn liệu thành phần loài cá ở hồ Tân Giang, tỉnh Ninh Thuận
Cao Văn Nguyện, Trần Công Thịnh, Bùi Hữu Mạnh
{"title":"Dẫn liệu thành phần loài cá ở hồ Tân Giang, tỉnh Ninh Thuận","authors":"Cao Văn Nguyện, Trần Công Thịnh, Bùi Hữu Mạnh","doi":"10.53818/jfst.01.2020.342","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2020.342","url":null,"abstract":"    Bài báo cung cấp dẫn liệu bước đầu về thành phần loài, cấu trúc các bậc phân loại cá hồ Tân Giang, tỉnh Ninh Thuận. Kết quả nghiên cứu xác định được 16 loài thuộc 13 giống, 8 họ của 6 bộ. Thành phần loài cá thu thập được phần lớn là những loài cá đặc trưng ở suối nước ngọt: cá chành dục - Channa orientalis Bloch & Schneider, 1801; cá chạch suối - Schistura spiloptera (Valenciennes, 1846); cá lúi xanh – Osteochilus brachynotopteroides Chevey, 1934. Một loài cá có giá trị nuôi làm cảnh - cá chuồn siêm (cá bút chì) - Crossocheilus oblongus Kuhl, Van & Hasselt, 1823, lần đầu tiên ghi nhận cho khu hệ cá nước ngọt của tỉnh Ninh Thuận. Về cấu trúc thành phần loài, đa dạng nhất là bộ cá chép (Cypriniformes) với 7 loài, chiếm 43,75% tổng số loài ghi nhận; tiếp đến là bộ cá rô đồng (Anabantiformes), bộ cá bống (Gobiiformes) mỗi bộ có 03 loài chiếm tỷ lệ tương ứng là 18,75%; bộ cá hoàng đế (Cichliformes), bộ cá mang liền (Synbranchiformes) và bộ cá nheo Siluriformes, mỗi bộ có 01 loài chiếm 6,25%. \u0000Từ khóa: cá, hồ Tân Giang, nước ngọt, thành phần loài.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":" 5","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2020-03-30","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141219967","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Ảnh hưởng của thức ăn và độ mặn đến sự thành thục của tôm đất Metapenaeus ensis (De Haan, 1844) bố mẹ 您认为 Metapenaeus ensis (De Haan, 1844) 是什么?
Tôn Nữ Mỹ Nga, Nguyễn Văn Dũng, Lê Thị Ngọc Huyền, Lê Văn Chí
{"title":"Ảnh hưởng của thức ăn và độ mặn đến sự thành thục của tôm đất Metapenaeus ensis (De Haan, 1844) bố mẹ","authors":"Tôn Nữ Mỹ Nga, Nguyễn Văn Dũng, Lê Thị Ngọc Huyền, Lê Văn Chí","doi":"10.53818/jfst.01.2020.337","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2020.337","url":null,"abstract":"    Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của thức ăn và độ mặn đến tỷ lệ thành thục của tôm đất bố mẹ. Thí nghiệm 1 được bố trí với các nghiệm thức thức ăn khác nhau (NT1: 100% giun nhiều tơ; NT2: 50% giun nhiều tơ + 50% nhuyễn thể; NT3: 50% giun nhiều tơ + 50% giáp xác; NT4: 100% nhuyễn thể; NT5: 100% giáp xác; NT6: 50% nhuyễn thể + 50% giáp xác; NT7: 40% giun nhiều tơ + 30% nhuyễn thể + 30% giáp xác) ở 32-33‰. Thí nghiệm 2 được bố trí với các nghiệm thức độ mặn khác nhau (NT1: 26‰; NT2: 28‰; NT3: 30‰; NT4: 32‰; NT5: 34‰) với thức ăn 50% giun nhiều tơ + 50% nhuyễn thể. Mật độ nuôi 40 con/bể, ăn 4 lần/ngày với liều lượng 10 - 20% khối lượng tôm. Kết quả cho thấy trong thí nghiệm 1, nghiệm thức NT2 cho tỉ lệ thành thục, sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản thực tế cao nhất. NT1 và NT7 cho thời gian từ cắt mắt đến lần đẻ đầu ngắn nhất, số lần đẻ/ chu kì lột xác cao nhất, thời gian giữa 2 lần đẻ ngắn nhất. Nghiệm thức NT1, NT2, NT7 và NT3 cho tỉ lệ sống cao nhất. Trong thí nghiệm 2, nghiệm thức NT5 có tỉ lệ thành thục, sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản thực tế cao nhất, thời gian từ cắt mắt đến lần đẻ đầu ngắn nhất, số lần đẻ/chu kì lột xác nhiều nhất và thời gian giữa 2 lần đẻ ngắn nhất. Nghiệm thức NT1, NT2 và NT3 có tỷ lệ sống cao nhất. \u0000Từ khóa: Tôm đất, Metapenaeus ensis, thức ăn, độ mặn, thành thục.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":" 3","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2020-03-30","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141219947","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Bệnh xuất huyết do vi khuẩn gây ra ở cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) nuôi thương phẩm tại Lâm Đồng (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792)糯米的生长情况
Võ Thế Dũng, Võ Thị Dung
{"title":"Bệnh xuất huyết do vi khuẩn gây ra ở cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) nuôi thương phẩm tại Lâm Đồng","authors":"Võ Thế Dũng, Võ Thị Dung","doi":"10.53818/jfst.01.2020.335","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2020.335","url":null,"abstract":"    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về bệnh xuất huyết do vi khuẩn gây ra trên cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) nuôi thương phẩm ở Lâm Đồng. Tổng số 58 cá thể cá hồi vân (chiều dài trung bình 289,2± 21,2 mm) có dấu hiệu xuất huyết được sử dụng để phân lập và định danh vi khuẩn; 100 cá thể cá hồi vân khỏe (chiều dài trung bình 275,5 ± 10,6 mm) được sử dụng để cảm nhiễm vi khuẩn Aeromonas hydrophila và 100 cá thể cá hồi vân khỏe (chiều dài trung bình 260,5 ± 20,5 mm) được sử dụng để cảm nhiễm vi khuẩn Burkholderia cepacia. Kết quả phân lập được 08 loài vi khuẩn từ các mẫu cá hồi bị xuất huyết bao gồm Aeromonas hydrophyla, Burkholderia cepacia, Edwardsiella tarda, Escherichia vulneri, E. hermanii, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Stenotrophomonas maltophilia. Trong đó, A. hydrophila và B. cepacia có tỷ lệ bắt gặp lần lượt là 79,3% và 41,4%; E. tarda và P. vulgaris có tỷ lệ bắt gặp chung là 22,4%; E. vulneris và K. pneumoniae có tỷ lệ bắt gặp bằng 15,5%; S. maltophilia và E. hermanii chỉ được phát hiện ở 3,4% số mẫu (2/58); Kết quả nghiên cứu cảm nhiễm xác định A. hydrophyla là vi khuẩn gây bệnh xuất huyết ở cá hồi vân thương phẩm tại Lâm Đồng. \u0000Từ khóa: Aeromonas hydrophila, Bệnh xuất huyết, Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792), tỉnh Lâm Đồng.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":" 2","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2020-03-30","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141219958","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Ảnh hưởng của vi khuẩn Lactobacillus fermentum đến một số chỉ tiêu miễn dịch và khả năng kháng bệnh của cá chẽm (Lates calcarifer) 发酵乳酸菌与钙鲈鱼的关系
Trương Thị Hoa, Nguyễn Ngọc Phước, Đặng Thị Hoàng Oanh
{"title":"Ảnh hưởng của vi khuẩn Lactobacillus fermentum đến một số chỉ tiêu miễn dịch và khả năng kháng bệnh của cá chẽm (Lates calcarifer)","authors":"Trương Thị Hoa, Nguyễn Ngọc Phước, Đặng Thị Hoàng Oanh","doi":"10.53818/jfst.01.2020.336","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2020.336","url":null,"abstract":"    Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc bổ sung vi khuẩn Lactobacillus fermentum vào thức ăn lên sự đáp ứng miễn dịch tự nhiên của cá chẽm (Lates calcarifer). Thí nghiệm được bố trí với 4 nghiệm thức và 3 lần lặp. Nghiệm thức đối chứng âm (NT 1): Không bổ sung vi khuẩn L. fermentum vào thức ăn và không cảm nhiễm vi khuẩn Streptococcus iniae vào xoang bụng cá; Nghiệm thức đối chứng dương (NT 2): Không bổ sung vi khuẩn L. fermentum vào thức ăn và cảm nhiễm vi khuẩn S. iniae vào xoang bụng cá sau 14 ngày thí nghiệm với liều tiêm là 1,9x105 CFU/mL/cá; Nghiệm thức 3 (NT 3): Bổ sung vi khuẩn L. fermentum vào thức ăn, mật độ 109 CFU/g thức ăn và không cảm nhiễm vi khuẩn S. iniae; Nghiệm thức 4 (NT 4): Bổ sung vi khuẩn L. fermentum vào thức ăn, mật độ 109 CFU/g thức ăn và cảm nhiễm vi khuẩn S. iniae vào xoang bụng cá sau 14 ngày cho ăn với liều tiêm là 1,9x105 CFU/mL/cá. Tỷ lệ sống của cá được theo dõi ngay sau khi cảm nhiễm S. iniae đến 14 ngày sau cảm nhiễm. Các chỉ tiêu huyết học và khả năng kháng S. iniae của huyết thanh cá chẽm được đánh giá vào 1, 14, 21 và 28 ngày thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng tế bào hồng cầu và tổng bạch cầu của cá ở NT 3 và NT 4 ở các ngày 14, 21 và ngày thứ 28 cao hơn so với NT 1 và NT 2 (p<0,05). Ở thời điểm 21 ngày thí nghiệm: số lượng tổng bạch cầu và khả năng ức chế vi khuẩn S. iniae của huyết thanh cá chẽm ở NT 4 cao hơn có ý nghĩa thống kê so với NT 2 (p<0,05); hoạt tính lysozyme ở NT 4 cao hơn nhưng không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với NT 2 (p>0,05). Ở thời điểm 28 ngày thí nghiệm, tỷ lệ sống của cá ở NT 2 và NT 4 lần lượt là 23,7% và 52,3%. \u0000Từ khóa: Cá chẽm, đáp ứng miễn dịch, vi khuẩn Lactobacillus fermentum.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":" 12","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2020-03-30","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141220150","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số hình học dao cắt và điều kiện gia công lên quá trình bào da đà điểu Nghiên cứu ảhn hưởng của các thông số hình học dao cắt và du kiện gia công lên quá trình bào da đà điểu
Ngô Quang Trọng
{"title":"Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số hình học dao cắt và điều kiện gia công lên quá trình bào da đà điểu","authors":"Ngô Quang Trọng","doi":"10.53818/jfst.01.2020.339","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2020.339","url":null,"abstract":"    Bài viết này trình bày nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của thông số hình học của dao cắt lên chất lượng quá trình bào da Đà điểu khi lưỡi cắt của dao bào được bố trí với góc trước bằng 0º và lưỡi cắt có góc trước bằng 15º, và trong trường hợp lưỡi cắt được bố trí nằm nghiêng 45º và lưỡi cắt nằm ngang. Ngoài ra, da đà điểu có đặc tính mềm, mỏng và đàn hồi nên hiện tượng da bào bám dính vào lưỡi cắt trong quá trình cắt, cũng như xu hướng bị cuốn vào dao cắt cũng đã được khảo sát. Bên cạnh đó, việc bố trí phù hợp các lưỡi cắt trên dao bào cũng đã được xác định, nhằm loại bỏ hiện tượng rách da do các điểm kết nối của các lưỡi cắt gây ra, cũng như tạo ra sự căng đều trên tấm da trong quá trình bào. \u0000Từ khóa: da tươi Đà điểu, da Đà điểu thuộc, máy bào da.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":" 10","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2020-03-30","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141219955","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Đánh giá hiệu quả của vaccine bất hoạt phòng bệnh mù mắt do liên cầu khuẩn gây ra ở cá bớp nuôi tại Khánh Hòa 疫苗接种和管理
Trần Vĩ Hích, Nguyễn Thị Kim Cúc
{"title":"Đánh giá hiệu quả của vaccine bất hoạt phòng bệnh mù mắt do liên cầu khuẩn gây ra ở cá bớp nuôi tại Khánh Hòa","authors":"Trần Vĩ Hích, Nguyễn Thị Kim Cúc","doi":"10.53818/jfst.01.2020.341","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2020.341","url":null,"abstract":"    Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả bảo vệ cá bớp khỏi bệnh mù mắt do vi khuẩn Streptococcus iniae gây ra ở cá bớp của vaccine bất hoạt. Kết quả thí nghiệm cho thấy vaccine hoàn toàn an toàn với cá bớp (không có sự khác biệt về chiều dài và khối lượng giữa cá thí nghiệm và cá đối chứng, không có bất kì dấu hiệu bất thường nào được quan sát ở xoang bụng cá được tiêm vaccine). Trong thí nghiệm công cường độc, vaccine đã bảo vệ cho cá khỏi bệnh do S. iniae gây ra với hệ số bảo hộ (RPS) là 85,19% tương ứng với liều tiêm là 104 CFU/cá. Hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh của cá tiêm vaccine là 19,7 trong khi ở cá đối chứng là 0. \u0000Từ khóa: Cá bớp, vaccine, hiệu giá kháng thể, S. iniae.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":" 15","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2020-03-30","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141220095","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Đánh giá chất lượng cảm quan và một số chủng vi khuẩn gây thối cá ngừ chù nguyên liệu bảo quản bằng oligochitin kết hợp với nước đá Đánh giá chất lưảm quan và một số chủng vi khuẩn gây thối cá ngừ chù nguyên liệuảo quả bằng oligochitin kếtợp với nước đáng
Trần Văn Vương, Vũ Ngọc Bội
{"title":"Đánh giá chất lượng cảm quan và một số chủng vi khuẩn gây thối cá ngừ chù nguyên liệu bảo quản bằng oligochitin kết hợp với nước đá","authors":"Trần Văn Vương, Vũ Ngọc Bội","doi":"10.53818/jfst.01.2020.340","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2020.340","url":null,"abstract":"    Nghiên cứu đã đánh giá chất lượng cảm quan và một số chủng vi khuẩn: TPC, Shewanella putrefaciens và Pseudomonas spp gây thối điển hình trên mẫu cá ngừ chù nguyên liệu (1000±50 gr/con) đánh bắt tại vùng biển Khánh Hòa, Việt Nam bảo quản bằng oligochitin (1÷3 kDa) nồng độ 1,0% kết hợp với nước đá (2±1ºC) trong thời gian 22 ngày, cụ thể: Chất lượng cảm quan được duy trì trong 21 ngày; TPC bắt đầu vượt giới hạn cho phép từ ngày 16, ứng 9,4x105 cfu/g; Pseudomonas spp trong 21 ngày và Shewanella putrefaciens trong 18 ngày bắt đầu vượt ngưỡng gây ươn hỏng, ứng 1,3x108 cfu/g và 1,5x109 cfu/g. So với mẫu, chỉ sử dụng nước đá để bảo quản thì: Chất lượng cảm quan được duy trì dài hơn 1,9 lần; TPC, Pseudomonas spp và Shewanella putrefaciens thấp hơn tương ứng: 1,67; 1,65 và 1,59 lần. \u0000Từ khóa: oligochitin, cá ngừ chù, chất lượng cảm quan, vi khuẩn gây thối cá ngừ chù.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":" 13","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2020-03-06","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141224321","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
0
×
引用
GB/T 7714-2015
复制
MLA
复制
APA
复制
导出至
BibTeX EndNote RefMan NoteFirst NoteExpress
×
提示
您的信息不完整,为了账户安全,请先补充。
现在去补充
×
提示
您因"违规操作"
具体请查看互助需知
我知道了
×
提示
确定
请完成安全验证×
相关产品
×
本文献相关产品
联系我们:info@booksci.cn Book学术提供免费学术资源搜索服务,方便国内外学者检索中英文文献。致力于提供最便捷和优质的服务体验。 Copyright © 2023 布克学术 All rights reserved.
京ICP备2023020795号-1
ghs 京公网安备 11010802042870号
Book学术文献互助
Book学术文献互助群
群 号:604180095
Book学术官方微信
小红书