Thị Vân Anh Phạm, Thị Sang Sang Nguyễn, Hoài Nam Lê
{"title":"Ảnh hưởng của vitamin C trong thức ăn đến tăng trưởng, tỷ lệ sống và khả năng phân đàn của lươn đồng (Monopterus albus Zuiew, 1793) giai đoạn 15 đến 60 ngày tuổi","authors":"Thị Vân Anh Phạm, Thị Sang Sang Nguyễn, Hoài Nam Lê","doi":"10.53818/jfst.01.2021.251","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2021.251","url":null,"abstract":"Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của vitamin C trong thức ăn đến tăng trưởng, tỷ lệ sống và khả năng phân đàn của lươn đồng (Monopterus albus Zuiew, 1793) từ 15 ngày đến 60 ngày tuổi. Khối lượng và chiều dài ban đầu của lươn thí nghiệm lần lượt là 0,028 ± 0,0006g và 2,72 ± 0,042cm. Thí nghiệm được tiến hành với 4 nghiệm thức bao gồm: 80mg/kg; 100mg/kg; 120mg/kg và 140mg/kg thức ăn và nghiệm thức đối chứng (0 mg/kg). Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần mật độ 100 cá thể/khay thí nghiệm. Kết quả cho thấy lươn được cho ăn thức ăn có hàm lượng 140mg vitamin C/kg thức ăn cho tốc độ tăng trưởng cao nhất cả về chiều dài và khối lượng khi kết thúc thí nghiệm, lần lượt là: 9,8 ± 1,3cm/con và 0,505 ± 0,199g/con, tuy nhiên không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức thức ăn có bổ sung vitamin C về tốc độ tăng trưởng cả về chiều dài và khối lượng, tuy nhiên có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh với lô đối chứng. Nghiệm thức 140mg vitamin C/kg cũng cho hệ số phân đàn thấp nhất (CVL: 13,19% và CVW: 39,04%), tỷ lệ sống cao (97%). \u0000Từ khóa: lươn đồng, vitamin C, tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng, Monopterus albus","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"8 20","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140430297","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
{"title":"Hiện trạng bảo quản và chất lượng cá ngừ đại dương của đội tàu câu tỉnh Khánh Hòa","authors":"Nguyễ, Trọ ng Lương, Vũ Kế Nghiệp, N. Thi, H. Văn","doi":"10.53818/jfst.01.2021.288","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2021.288","url":null,"abstract":" Nghiên cứu đã sử dụng khảo sát dữ liệu của 75 tàu câu và 10 cơ sở thu mua nhằm phân tích, đánh giá hiện trạng bảo quản và chất lượng sản phẩm của đội tàu câu cá ngừ đại dương tại Khánh Hoà trong năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hầm bảo quản cá ngừ sử dụng 2 loại vật liệu cách nhiệt là EPS và PU; độ dày lớp cách nhiệt của hầm bảo quản dao động từ 10 ÷ 25 cm và chủ yếu là từ 15 ÷< 20 cm; sản phẩm không đảm bảo chất lượng từ 19 ÷ 21% về cá thể và 20 ÷ 21% về khối lượng; công tác xử lý và bảo quản cá còn một số bất cập nên ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. \u0000Từ khóa: Sơ chế cá ngừ, bảo quản cá ngừ, chất lượng cá ngừ","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"31 7","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140431740","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
{"title":"Đánh giá hiệu quả của vắc xin Piscivac irido si trong việc phòng bệnh cá mú ngủ do iridovirus gây ra ở cá mú lai (Epinephelus fuscoguttatus x E. lanceolatus) nuôi tại Khánh Hòa","authors":"Trần Vĩ Hích, Takano R., Fukuda K.","doi":"10.53818/jfst.02.2021.277","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.02.2021.277","url":null,"abstract":" Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả bảo vệ cá mú lai khỏi bệnh cá mú ngủ do iridovirus gây ra của vaccine Piscivac Irido Si (chứa chủng iridovirus bất hoạt ≥ 106,6 TCID50/ml). Kết quả thí nghiệm cho thấy vắc xin hoàn toàn an toàn với cá mú (không có sự khác biệt về chiều dài và khối lượng giữa cá thí nghiệm và cá đối chứng, không có bất kì dấu hiệu bất thường nào được quan sát ở xoang bụng cá được tiêm vắc xin). Trong thí nghiệm công cường độc, vắc xin Piscivac Irido Si đã bảo vệ cho cá khỏi bệnh cá mú ngủ do iridovirus gây ra với hệ số bảo hộ (RPS) là 72,9%. \u0000Từ khóa: Cá mú, vắc xin, iridovirus","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"84 S59","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140429007","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
{"title":"Nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp chế biến thủy sản được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam","authors":"Nguyễn Thị Hiển, Trần Việt Dũng","doi":"10.53818/jfst.02.2021.281","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.02.2021.281","url":null,"abstract":" Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức giúp các doanh nghiệp hoàn thiện chính sách cổ tức nhằm tối đa hóa giá trị công ty, trong đó có các doanh nghiệp chế biến thủy sản. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chi trả cổ tức của các công ty chế biến thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013 – 2020. Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ được sắp xếp theo dữ liệu bảng và được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 để phân tích tương quan và hồi quy. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chi trả cổ tức của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam bao gồm: (1) Thu nhập hiện tại hoặc dự kiến, (2) Quy mô doanh nghiệp, (3) Đòn bẩy tài chính, (4) Tính thanh khoản, (5) Tỷ số P/E. Kết quả nghiên cứu thông qua phân tích hồi quy tuyến tính đa biến thì tỷ lệ chi trả cổ tức của doanh nghiệp (chính sách cổ tức) bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố: (1) Quy mô doanh nghiệp, (2) Thu nhập hiện tại hoặc dự kiến và (3) Đòn bẩy tài chính. Trong đó yếu tố “Thu nhập hiện tại hoặc dự kiến” của doanh nghiệp có ảnh hưởng mạnh nhất đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất các kiến nghị cho chính sách cổ tức của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam niêm yết. \u0000Từ khóa: chính sách cổ tức, doanh nghiệp chế biến thủy sản (DNCBTS)","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"55 S2","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140429709","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
{"title":"Thiết kế thiết bị giám sát từ xa thông số vận hành động cơ yanmar làm máy chính trên tàu du lịch","authors":"Hồ Đức Tuấn","doi":"10.53818/jfst.02.2021.278","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.02.2021.278","url":null,"abstract":" Trong công tác quản lý sử dụng tàu thuyền ngoài phần vỏ thì động cơ được xem như là trái tim của con tàu. Việc động cơ hoạt động tốt được thông qua các thông số cơ bản trong vận hành như: áp lực dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát, áp suất tăng áp khí nạp và số vòng quay sử dụng… của động cơ luôn nằm trong giới hạn quy định, do đó cần giám sát các thông số trên (từ xa) song song với người vận hành trực tiếp. Đây là giải pháp quan trọng nhằm tăng tuổi thọ và độ tin cậy của động cơ, bảo quản tài sản của doanh nghiệp. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế kỹ thuật thiết bị giám sát thông số vận hành động cơ Yanmar trên tàu du lịch trong vùng biển Khánh Hòa. \u0000Từ khóa: Thông số vận hành; áp lực dầu bôi trơn; áp suất tăng áp khí nạp; tốc độ động cơ; nhiệt độ nước làm mát, tàu du lịch.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"181 3","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140428621","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
{"title":"Ước lượng nguồn ding dưỡng (C và N) cho tăng trưởng của tôm thẻ xanh Litopenaeus stylirostris và cá dìa Siganus lineatus trong nuôi ghép sử dụng các đồng vị bền carbon (δC13) và ni tơ (δN15)","authors":"Lương Công Trung","doi":"10.53818/jfst.02.2021.276","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.02.2021.276","url":null,"abstract":" Nghiên cứu này được tiến hành nhằm (1) xác định tăng trưởng của tôm thẻ xanh và cá dìa và (2) ước lượng sự đóng góp dinh dưỡng (carbon và nitơ) của các nguồn thức ăn cho tăng trưởng của tôm thẻ xanh và cá dìa trong hệ thống nuôi ghép tôm-cá dìa. Thí nghiệm được thực hiện 12 tuần, trong 12 bể composite tròn, ngoài trời (1,7 m2, thể tích nước 1275 L). Tôm (2,9 g/con) được thả ngẫu nhiên ở mật độ 15 con.m-2, không có cá (đối chứng),với cá dìa (25,5 g/con) ở mật độ thấp 1,2 con.m-2 ( LDRB) và mật độ cao 2,4 con.m-2 (HDRB). Kết quả cho thấy thả ghép cá dìa không ảnh hưởng đến tăng trưởng của tôm thẻ xanh. Kết thúc thí nghiệm, năng suất tôm và cá dìa kết hợp tăng 48,8% ở LDRB và 106,2 % ở HDRB so với năng suất tôm ở đối chứng, đồng thời hệ số thức ăn giảm tương ứng 32,8% và 51,5% ở LDRB và HDRB. Thức ăn viên là nguồn nitơ chính và hệ thức ăn tự nhiên là nguồn thứ hai cho cả tôm thẻ xanh và cá dìa. Trong khi đó, hệ thức ăn tự nhiên là nguồn carbon chính và thức ăn viên là nguồn thứ cấp cho cả hai loài. Thức ăn viên đóng góp 70 - 85% nitơ và 29 - 40% carbon cho tăng trưởng của tôm thẻ xanh và phần còn lại lấy từ hệ thức ăn tự nhiên. \u0000Từ khóa: Nuôi ghép, tôm thẻ xanh, cá dìa, sản xuất kết hợp, đồng vị bền","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"32 20","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140429468","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Trần Thị Kim Ngân, Tạ Thị Bình, Nguyễn Đình Vinh, Trần Đức Lương, Nguyễn Quang Huy
{"title":"Ảnh hưởng của tỷ lệ và tần suất cho ăn lên tăng trưởng, tỷ lệ sống, hệ số chuyển đổi thức ăn của cá măng sữa (Chanos chanos Forsskål, 1775) giai đoạn cá hương lên cá giống","authors":"Trần Thị Kim Ngân, Tạ Thị Bình, Nguyễn Đình Vinh, Trần Đức Lương, Nguyễn Quang Huy","doi":"10.53818/jfst.01.2021.289","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2021.289","url":null,"abstract":" Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ cho ăn và tần suất cho ăn lên tăng trưởng, tỷ lệ sống và hệ số chuyển đổi thức ăn, hệ số phân đàn của của cá Măng sữa giai đoạn cá hương lên cá giống được tiến hành trong thí nghiệm kết hợp hai nhân tố. Ba tỉ lệ cho ăn là 5% khối lượng cá (BW) /ngày, 10 % BW/ngày và 15 % BW/ngày kết hợp với 3 tần suất cho ăn là 2 lần/ngày (2F), 3 lần/ngày (3F) và 4 lần/ ngày (4F) tạo thành 9 công thức thí nghiệm. Mỗi nghiệm thức có 3 lần lặp lại. Cá hưỡng cỡ trung bình 2,7 ±0,08 cm/con được nuôi trong 27 bể com compiste thể tích 500 L/bể với mật độ 1,5 con/L. Thức ăn công nghiệp NRD của Bỉ được sử dụng để nuôi cá. Thời gian thí nghiệm trong 28 ngày. Kết quả thí nghiệm cho thấy có sự tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau giữa tỉ lệ và tần suất cho ăn đến tất cả các chỉ tiêu đánh giá (P<0,05). Kết quả cho thấy, để tối ưu tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sông, hệ số phân đàn và hệ số chuyển đổi thức ăn và số lần cho ăn khi ương cá Măng sữa từ giai đoạn cá hương lên cá giống, sử dụng chế độ cho ăn 10 % BW/ngày và cho ăn 3 lần/ngày là lựa chọn tốt nhất. Ở chế độ cho ăn này, cá đạt tốc độ tăng trưởng (9,72 % BW/ngày), tỉ lệ sống (95%), hệ số phân đàn (3,13%) và hệ số chuyển đổi thức ăn (1,8). \u0000Từ khóa: Cá Măng sữa, chế độ cho ăn, tỷ lệ sống, tăng trưởng, hệ số chuyển đổi thức ăn","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"2 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140430487","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
{"title":"Một số đặc trưng trong hoạt động ương - nuôi cá tra tại Sóc Trăng thời gian gần đây","authors":"Quỳnh Nguyễn Văn, Anh Nguyễn Lâm, Út Phan Văn","doi":"10.53818/jfst.02.2021.273","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.02.2021.273","url":null,"abstract":" Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 2/2020 đến tháng 6/2020 bằng cách áp dụng công cụ phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi bán cấu trúc nhằm đánh giá hoạt động ương nuôi cá tra trong thời gian gần đây tại Sóc Trăng. Kết quả khảo sát cho thấy hoạt động ương – nuôi cá tra được thực hiện bởi những hộ gia đình và các công ty với tổng diện tích đất lên đến 168 ha và 240 lao động. Xét riêng cho hoạt động nuôi cá thương phẩm, tổng diện tích này là 158,7 ha với trên 113,5 ha diện tích mặt nước và 230 lao động. Ước tính lượng thức ăn công nghiệp sử dụng vào khoảng 580 – 660 tấn cho một vụ nuôi 8 tháng để đạt năng suất 400 tấn cá/ha. Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) thay đổi trong phạm vi 1,45 – 1,65. Chi phí lưu động để sản xuất 1 kg cá tra ở cả hai nhóm đối tượng thay đổi từ 18.460 đến 22.070 đồng, xấp xỉ với giá bán sản phẩm. \u0000Từ khóa: Chi phí lưu động, diện tích mặt nước, FCR, hộ gia đình – công ty, ương - nuôi cá tra","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"3 8","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140430673","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Nguyễn Tấn Sỹ, Ngô Văn Mạnh, Lục Minh Diệp, Phan Văn Út, Vũ Trọng Đại
{"title":"Thử nghiệm ương giống cá bớp (Rachycentron canadum Linnaeus, 1766) trong bể và ao tại Kiên Lương - Kiên Giang","authors":"Nguyễn Tấn Sỹ, Ngô Văn Mạnh, Lục Minh Diệp, Phan Văn Út, Vũ Trọng Đại","doi":"10.53818/jfst.02.2021.280","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.02.2021.280","url":null,"abstract":"Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá khả năng ương cá bớp, giai đoạn cá bột lên cá giống tại Kiên Giang nhằm chủ động con giống sản xuất tại chỗ. Ở giai đoạn cá bột lên cá hương (5 - 6 cm), cá được ương theo hai hình thức trong bể xi măng (8 m3) và ao lót bạt (500 m2). Cá mới nở được ương với mật độ tương ứng ở 2 hình thức là 20 con/L và 300 - 500 con/m2. Ở giai đoạn cá hương lên cá giống, cá được ương trong bể xi măng (8 m3), mật độ ương 0,5 - 0,8 con/L. Thời gian ương tương ứng với 2 giai đoạn lần lượt là 35 và 30 ngày. Kết quả nghiên cứu cho thấy cá bớp giai đoạn bột lên hương, thích ứng tốt với cả 2 hình thức ương trong bể xi măng và ao lót bạt. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của cá ương trong ao cao hơn so với ương trong bể (0,24 so với 0,20 cm/ngày). Trong khi đó, tỷ lệ sống của cá ương trong bể lại cao hơn so với trong ao lót bạt (19,3 so với 14,5%). Giai đoạn cá hương lên cá giống, cá thích ứng rất tốt với điều kiện ương. Cá đạt cỡ trung bình 11,5 cm sau 28 - 30 ngày ương, tỷ lệ sống đạt 87,3%. Nghiên cứu cho thấy tiềm năng khả thi của việc ương cá bớp trong bể và ao lót bạt tại Kiên Giang qua đó giúp chủ động nguồn con giống tại chỗ góp phần nâng cao hiệu quả, tính bền vững của nghề nuôi cá bớp tại Kiên Giang. \u0000Từ khóa: ao lót bạt, bể xi măng, cá bớp, Rachycentron canadum, ương giống.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"38 22","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140431668","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
{"title":"Đề xuất giới hạn độ giảm tỉ số nén cho động cơ diesel máy chính tàu cá Việt Nam","authors":"Phùng Minh Lộc, Phạm Trọng Hợp, Mai Đức Nghĩa","doi":"10.53818/jfst.01.2021.287","DOIUrl":"https://doi.org/10.53818/jfst.01.2021.287","url":null,"abstract":" Với động cơ diesel - nhiên liệu tự bốc cháy do quá trình nén, vì vậy, tỉ số nén quyết định hiệu suất và công suất của động cơ. Do hao mòn, tỉ số nén tất yếu giảm, bài báo này đề xuất giới hạn độ giảm đó trên cơ sở sự sụt giảm công suất cho phép. \u0000Từ khóa: Tỉ số nén, động cơ diesel tàu cá, công suất, hiệu suất.","PeriodicalId":515540,"journal":{"name":"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang","volume":"51 24","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-02-26","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140431339","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}