Triều Lý Võ, Thi Song Hạnh Bùi, Hoàng Phi Nguyễn, Đ. Trần, Minh Nhựt Vương, Thị Hiếu Vũ
{"title":"ĐẶC ĐIỂM BIẾN CHỨNG VIÊM PHỔI CỦA BỆNH SỞI NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI","authors":"Triều Lý Võ, Thi Song Hạnh Bùi, Hoàng Phi Nguyễn, Đ. Trần, Minh Nhựt Vương, Thị Hiếu Vũ","doi":"10.51298/vmj.v540i3.10439","DOIUrl":null,"url":null,"abstract":"Mở đầu: Khoảng 1/3 người lớn mắc sởi có biến chứng tổn thương đường hô hấp, trong đó viêm phổi có thể gây tử vong hoặc để lại các di chứng không hồi phục. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm biến chứng viêm phổi ở bệnh sởi người lớn và xác định các yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu báo cáo hàng loạt ca, trên bệnh nhân ≥ 16 tuổi, có triệu chứng lâm sàng bệnh sởi và huyết thanh chẩn đoán sởi IgM dương tính, điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới. Kết quả: Từ tháng 10/2018 đến 05/2020, 294 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được chọn và nghiên cứu. Tuổi trung bình là 29 ± 6, tỉ lệ nam:nữ là 1:1,06. Có 17 bệnh nhân viêm phổi ở giai đoạn toàn phát và 8 bệnh nhân viêm phổi ở giai đoạn hồi phục. Trong số bệnh nhân bị viêm phổi, suy hô hấp chiếm 48% và 4 bệnh nhân viêm phổi nặng cần thở máy (16%). Tổn thương mô kẽ là dấu hiệu bất thường phổ biến nhất trên Xquang phổi (8/22 trường hợp). Có mối liên quan giữa nhóm bệnh nhân có bệnh mạn tính kèm theo với tỉ lệ viêm phổi (p = 0,04). Phần lớn bệnh nhân được điều trị kháng sinh (85%). Kết luận: Viêm phổi mô kẽ gặp nhiều nhất. Viêm phổi cần hỗ trợ hô hấp chiếm tỉ lệ cao. Tỉ lệ biến chứng viêm phổi cao hơn ở nhóm bệnh nhân có bệnh mạn tính kèm theo.","PeriodicalId":507474,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"21 24","pages":""},"PeriodicalIF":0.0000,"publicationDate":"2024-07-22","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":"0","resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":null,"PeriodicalName":"Tạp chí Y học Việt Nam","FirstCategoryId":"1085","ListUrlMain":"https://doi.org/10.51298/vmj.v540i3.10439","RegionNum":0,"RegionCategory":null,"ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":null,"EPubDate":"","PubModel":"","JCR":"","JCRName":"","Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Abstract
Mở đầu: Khoảng 1/3 người lớn mắc sởi có biến chứng tổn thương đường hô hấp, trong đó viêm phổi có thể gây tử vong hoặc để lại các di chứng không hồi phục. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm biến chứng viêm phổi ở bệnh sởi người lớn và xác định các yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu báo cáo hàng loạt ca, trên bệnh nhân ≥ 16 tuổi, có triệu chứng lâm sàng bệnh sởi và huyết thanh chẩn đoán sởi IgM dương tính, điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới. Kết quả: Từ tháng 10/2018 đến 05/2020, 294 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được chọn và nghiên cứu. Tuổi trung bình là 29 ± 6, tỉ lệ nam:nữ là 1:1,06. Có 17 bệnh nhân viêm phổi ở giai đoạn toàn phát và 8 bệnh nhân viêm phổi ở giai đoạn hồi phục. Trong số bệnh nhân bị viêm phổi, suy hô hấp chiếm 48% và 4 bệnh nhân viêm phổi nặng cần thở máy (16%). Tổn thương mô kẽ là dấu hiệu bất thường phổ biến nhất trên Xquang phổi (8/22 trường hợp). Có mối liên quan giữa nhóm bệnh nhân có bệnh mạn tính kèm theo với tỉ lệ viêm phổi (p = 0,04). Phần lớn bệnh nhân được điều trị kháng sinh (85%). Kết luận: Viêm phổi mô kẽ gặp nhiều nhất. Viêm phổi cần hỗ trợ hô hấp chiếm tỉ lệ cao. Tỉ lệ biến chứng viêm phổi cao hơn ở nhóm bệnh nhân có bệnh mạn tính kèm theo.
Mở đầu:Khoảng 1/3 ngời lắn mắc sởi có biến chứng tổn thương hưng hấp, trong đó viêm phổi có thể gây vử vong hoặc để lại các di chứng không hồi phục.我的名字:您可以通过以下方式来了解您的网站:在您的网站中,您可以使用"...Đốiưư平和phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu báo cáo hàng loạt ca, trên bện nhân ≥ 16 tuổi, có triệu chứng lâm sàng bệnhở si và huyết thanh chn đoán sởi IgM dương tính,điề truịtại Bệnh viện Bệnh đới.Kết quả:Từ 10/2018 đến 05/2020, 294 bệnh nhân đủ tiêu chu đư平 chọn và nghiên cứu.Tuổi trung bình là 29 ± 6, tỉ lệ nam:nữ là 1:1,06.有 17 个 bệnh nhân viêm phổiở giai đoạn toàn phát và 8 个 bệnh nhân viêm phổi ở giai đoạn hồi phục.在您的 "ổ "中,48% 和 4% 的人 "ổ "出了问题 (16%)。在此基础上,我们将在 Xquang 地区继续进行烘焙工作(8/22 Trường hợp )。在此过程中,我们发现了许多新的问题(p = 0.04)。在 "妊娠 "和 "分娩 "中,"妊娠 "和 "分娩 "的比例分别为85%和85%。Kết luận:Viêm phổi mô kẽ gặp nhiều nhất.Viêm phổi cần hỗ trợ hô hấp chiếm tỉệ cao.Tỉ lện biến chứng viêm phổi cao hơn Ǻhóm bện nhân có bện mạn tính kèm theo.